Một nỗi sợ ở tuổi gi l bị chứng lng tr Alzheimer. Đi khi v tnh qun một vi chuyện nhỏ nhặt th lại giật mnh tự hỏi: Phải chăng đ l dấu hiệu của Alzheimer? Ở tuổi 60 trở ln th ai cũng c biết một hai trường hợp của thn nhn, bạn b bị lng tr Alzheimer, v những g xảy ra cho họ trước khi phải vo viện dưỡng lo hay qua đời tại gia. V thế, sự lo u về lng tr Alzheimer khng phải l v căn cứ.

Trong số người lớn tuổi bị lng tr th khoảng 85% bị bệnh Alzheimer hoặc bệnh mạch mu của no bộ, hay cả hai chứng cng một lc (theo phẫu nghiệm tử thi). C lẽ v vậy nn trong thập nin vừa qua y học đ cho thấy tập thể dục nhẹ, đi bộ sing năng, uống thuốc trị p huyết cao v hạ cholesterol để ngăn ngừa bệnh tim mạch đều c thể lm giảm nguy cơ lng tr, kể cả chứng Alzheimer. Thật vậy, từ năm 2008 tới nay, tại Hoa Kỳ, mặc d tổng số người bị lng tr c gia tăng, nhưng tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer trn mỗi nhm tuổi (tnh theo thập nin 70, 80, 90) lại giảm bớt so với cc năm trước.

Bệnh huyết p cao thường thấy sau tuổi 40 trn cả nam lẫn nữ, v bc sĩ c thể k toa rất nhiều loại thuốc để chữa trị. Tuy nhin, tiến bộ khoa học trong mấy năm vừa qua cho thấy chỉ c hai loại thuốc chống huyết p cao c thể lm giảm bớt chứng lng tr Alzheimer một cch hiệu quả.

Bằng chứng trong phng th nghiệm (in vitro):

Nguyn nhn của chứng lng tr trn người bị huyết p cao lu năm l v cc thnh động mạch nhỏ trong no bộ trở nn dy v cứng, mất hết tnh đn hồi co gin. V thế nn đường knh của động mạch nhỏ dần v lượng mu lưu thng bị tr trệ v giảm xuống. Qua thời gian, c nhiều vi huyết quản bị bế tắc tạo nn những hốc trống nho nhỏ (lacunes) gy nn cc phản ứng vim tương tự như trong cc chấn thương sọ no. Từ từ người bệnh trở nn lng tr.

Bệnh Alzheimer c căn di truyền từ nhiều genes. Một vi genes hiếm gy bệnh nặng trn người kh trẻ tuổi (khoảng 40-50) m hiện nay chưa c phương cch ngăn ngừa hay chữa trị. Trong khi gene ApoE4 lại thường thấy trn người bệnh 60 tuổi trở ln; gene ny cũng lin hệ với chứng cholesterol cao v bệnh tim mạch. Tế bo thần kinh tại no bộ (neuron) của bệnh nhn bắt đầu khng insulin v khng dng được glucose từ mu để tạo năng lượng; nếu lượng mu vo no giảm v bệnh cứng động mạch th oxygen vo no cũng thiếu gy ra suy năng lượng trầm trọng.

Tế bo thần kinh no bộ bắt đầu phản ứng bằng cch hấp thụ nhiều calci (calcium) v gy tổn thương cho hệ thống ống nhỏ li ti (microtubule), dẫn tới hư hại của chất đạm Tau, l một chất đạm quan trọng cho sự vận chuyển qua cc ống nhỏ trong tế bo thần kinh no bộ. Trn mng vỏ của tế bo thần kinh tại no bộ, lc ấy, sẽ xuất hiện chất beta amyloid dưới dạng 42-amino-axt khng thể ho tan (thay v dạng 40-amino-axt ho tan) v kết tụ thnh mảng trong no bộ. Hiện tượng ny xảy ra khi một gene của hệ thống angiotensin bị kch thch. Mảng beta amyloid gy phản ứng vim rất nhanh v cng với sự hấp thụ calci qu tải sẽ gy nn sự hủy diệt của tế bo thần kinh no bộ v bệnh nhn trở thnh lng tr mỗi ngy mỗi nặng. Trn người lớn tuổi ta c thể thấy tại sao trong đa số người bệnh chứng p huyết cao, chứng lng tr do cứng mạch mu v bệnh Alzheimer thường xảy ra cng nhau.

Căn cứ vo sự hiểu biết kể trn, cc nh khảo cứu y học để đến hai loại thuốc chữa p huyết cao c triển vọng gip chứng lng tr.

1-      Loại thuốc chặn mạch calci vo tế bo (CCB-Calcium Chanel Blocker): Th nghiệm trn no bộ của chuột cho thấy loại thuốc CCB thuộc nhm dihydropyridine thuộc thể L-type c thể vượt qua được ranh giới giữa mu v no bộ (blood brain barrier), v thế c cng hiệu gip tế bo thần kinh no bộ sống st khi bị hư hại v cứng mạch mu hay v beta amyloid.

2-      Loại thuốc chặn sự sản xuất của angiotensin (ACE Inhibitor) v loại thuốc chặn sự tiếp thu của angiotensin (ARB-Angiotensin Receptor Blocker) lm gia tăng lượng mu tuần hon đến no bộ, v khi vo no bộ sẽ lm giảm sự sản xuất của beta amyloid cng cc chứng vim gip tế bo thần kinh no bộ được trường tồn.

Bằng chứng lm sng (in vivo):

Nhiều thử nghiệm lm sng trong mấy năm qua đ xc nhận cc bằng chứng khoa học từ phng th nghiệm. Hai thử nghiệm điển hnh l:

1-      Cuộc thử nghiệm tại u Chu trn người lớn tuổi với chứng cao huyết p systolic - tạm dịch huyết p cao kỳ thu tm - (Syst-Eur, Systolic Hypertension in Europe) theo di 4695 bệnh nhn trong đ c nhm được chữa với Nicardipine, một L-type dihydropyridine, so snh với cc nhm khc. Sau hai năm, số người nhuốm bệnh lng tr Alzheimer giảm 50% trong nhm nicardipine so với cc nhm khc, nn từ đ tất cả bệnh nhn đều dng nicardipine để chữa p huyết cao.

2-      Tại Hoa Kỳ, hồ sơ của 819491 bệnh nhn lớn tuổi đang chữa trị tại hệ thống Bệnh Viện Cựu Chiến Binh v p huyết cao được d lại sau bốn năm. Kết quả cho thấy loại thuốc ARB (Losartan, Valdesartan, etc) ngăn ngừa được bệnh lng tr Alzheimer hiệu quả nhất, kế đ l thuốc Lisinopril, một ACE Inhibitor, v sau cng l nhm được chữa với cc thuốc chống huyết p cao khc. Trn người đ nhuốm bệnh lng tr v Alzheimer, thuốc ARB dẫn đến việc t nhập viện dưỡng lo v t tử vong hơn so với cc nhm kia như thấy trn hnh 1 dưới đy:

          

Xin ch thch thm l tại Hoa Kỳ, thuốc dihydropyridine phổ thng được dng để chống huyết p cao l Nifedipine; thuốc ấy khng thấm vo no bộ được (khng như Nicardipine dng trong thử nghiệm Syst-Eur).

Kết luận:

Cho đến hm nay, kết quả thử nghiệm y học cho thấy bệnh nhn c huyết p cao tại Hoa Kỳ, v l do ny hay l do khc, nếu e ngại rằng mnh c thể nhuốm bệnh lng tr Alzheimer, nn thảo luận với bc sĩ điều trị để dng thuốc chống huyết p cao ARB (thuốc Losartan được bn với tn tổng qut nn khng đắt tiền). Trong trường hợp khng hạp thuốc ARB, bc sĩ nn dng thuốc Nicardipine với cng mục đch nu ở trn.

Pham H. Liem, MD
Former Jackson T. Stephens Professor and Vice-Chairman of the Donald W. Reynolds Department of Geriatrics, UAMS